Luật về giao kết và thực hiện Hợp đồng điện tử

Trong bối cảnh thương mại toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, việc thực hiện giao kết hợp đồng truyền thống đang dần được thay thế bởi một phương thức giao kết là hợp đồng điện tử. Khi thực hiện giao kết thông qua hợp đồng điện tử các doanh nghiệp đã giảm đáng kể được chi phí, thời gian giao dịch, dễ dàng trong việc tiếp xúc với khách hàng và thị trường trong và ngoài nước. Tuy nhiên, để đảm bảo sử dụng hình thức hợp đồng này đúng quy định pháp luật và đảm bảo tính pháp lý, mọi người cần nắm vững đầy đủ các nội dung, quy định, luật về giao kết hợp đồng điện tử đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Luật về giao kết hợp đồng điện tử

Luật về giao kết hợp đồng điện tử

1. Khái niệm về hợp đồng điện tử và giao kết hợp đồng điện tử

** Khái niệm:

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

Trong đó, phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

Giao kết hợp đồng điện tử là sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng. Lúc này, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng hợp đồng truyền thống.

** Thừa nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử

Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

2. Luật về giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử?

** Nguyên tắc giao kết Hợp đồng điện tử:

- Các bên tham gia có quyền thỏa thuận sử dụng phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng.

- Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật về hợp đồng.

- Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó.

** Giao kết hợp đồng điện tử

- Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.

- Trong giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu.

** Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng điện tử

Trong giao kết hợp đồng điện tử, ngoài các bên tham gia giao kết (bên đề nghị và bên chấp nhận đề nghị) còn có một chủ thể khác liên quan mật thiết, đóng vai trò quan trọng, đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng điện tử. Đó là các tổ chức cung cấp dịch vụ mạngtổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.

Các tổ chức này thực hiện việc gửi, lưu trữ thông tin giữa các bên tham gia giao kết hợp đồng điện tử, cung cấp những thông tin cần thiết để xác nhận độ tin cậy của thông điệp dữ liệu trong giao kết hợp đồng điện tử. Họ không tham gia vào quá trình đàm phán, giao kết hay thực hiện hợp đồng điện tử, mà tham gia với tư cách là người hỗ trợ nhằm đảm bảo tính hiệu quả và giá trị pháp lý cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử. Với vai trò quan trọng như vậy, các quy định về quyền và nghĩa vụ pháp lý của bên thứ ba này luôn là chế định pháp luật không thể thiếu trong hệ thống pháp luật về giao dịch điện tử của mỗi quốc gia

** Phương thức giao kết hợp đồng

Hợp đồng điện tử sẽ được giao kết bằng phương tiện tử và hợp đồng sẽ được “ký” bằng chữ ký điện tử.

** Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử được thực hiện theo quy định tại các điều 17, 18, 19 và 20 của Luật giao dịch điện tử 2005.

- Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết hợp đồng điện tử (trường hợp không có thỏa thuận nào khác)

+ Thời điểm gửi một thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo;

+ Địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở của người khởi tạo nếu người khởi tạo là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của người khởi tạo nếu người khởi tạo là cá nhân. Trường hợp người khởi tạo có nhiều trụ sở thì địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.

- Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu trong giao kết hợp đồng điện tử (trường hợp không có thỏa thuận nào khác)

+  Trường hợp người nhận đã chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thì thời điểm nhận là thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định; nếu người nhận không chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thì thời điểm nhận thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận;

+ Địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở của người nhận nếu người nhận là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú thường xuyên của người nhận nếu người nhận là cá nhân. Trường hợp người nhận có nhiều trụ sở thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.

** Giá trị pháp lý của thông báo trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng phương pháp truyền thống.

3. Điều kiện tuyên bố hợp đồng điện tử vô hiệu trong giao kết hợp đồng

Luật về giao kết hợp đồng điện tử

Điều kiện hợp đồng điện tử vô hiệu

Giao dịch điện tử vẫn có giá trị như một hợp đồng thông thường. Điều kiện có hiệu lực giao dịch điện tử ngoài quy định trong Luật giao dịch điện tử 2005 còn được quy định trong Bộ luật dân sự 2005, Luật giao dịch điện tử 2005 và một số văn bản pháp luật liên quan. Do vậy, vấn đề vô hiệu của hợp đồng điện tử trong giao kết khi Luật giao dịch điện tử 2005 không có quy định thì áp dụng quy định Bộ luật dân sự 2005 để giải quyết.

Theo quy định Điều 127 đến Điều 137 Bộ luật dân sự 2005, Luật giao dịch điện tử 2005 thì giao dịch điện tử bị vô hiệu khi:

+ Vi phạm điều kiện có hiệu lực của hợp đồng điện tử theo quy định Luật giao dịch điện tử 2005 và Bộ luật dân sự 2005;

+ Có bản án, quyết định Tòa án quyết định hợp đồng điện tử vô hiệu.

Trên đây là những nội dung, quy định, luật về giao kết hợp đồng điện tử mà các tổ chức, doanh nghiệp cần nắm vững trong quá trình giao kết hợp đồng của đơn vị mình, giúp doanh nghiệp tránh khỏi những sai phạm đáng tiếc ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp

 

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ EFY-eCONTRACT: TẠI ĐÂY

▶ÐĂNG KÍ SỬ DỤNG
EFY-eCONTRACT

 Đơn vị vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ SĐT: 

Tổng đài: 19006142 / 19006139

KV Miền Bắc - (Mr Trung): 0911 876 896 / (Mr Vinh): 0982 124 619

KV Miền Nam - (Ms Thùy): 0911 876 899 / (Ms Thơ): 0911 876 900

 

Hợp đồng điện tử EFY-eCONTRACT - Bỏ ký tay, thay ký số

NỘI DUNG LIÊN QUAN
 

Khái niệm, đặc điểm của Hợp đồng điện tử - Kiến thức mọi người cần nắm vững

[THẮC MẮC] - Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không?

Quy định về Hợp đồng điện tử - Những nội dung cá nhân, doanh nghiệp cần nắm vững

HaTT

Tin tức liên quan