Nghị định 248/2026/NĐ-CP: Điều kiện, thủ tục đăng ký dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử, có hiệu lực từ 1/7/2026. Nghị định dành riêng Chương VI để quy định về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại - hành lang pháp lý mà doanh nghiệp trong lĩnh vực này cần nắm rõ để hoạt động hợp pháp và nắm bắt nhu cầu thị trường mới phát sinh từ chính các quy định bắt buộc.
1. Vì sao dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trở thành cấu phần bắt buộc?

Chứng thực hợp đồng điện tử trở thành cấu phần bắt buộc
Theo điểm c khoản 1 Điều 20 của Nghị định 248/2026/NĐ-CP, khi nền tảng tích hợp cho phép nền tảng được tích hợp truy cập, sử dụng dữ liệu do nền tảng đó tạo ra, việc này phải thực hiện theo hợp đồng điện tử giữa hai bên và hợp đồng đó phải được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã được cấp phép.
Đây chính là điểm chạm bắt buộc: mọi nền tảng tích hợp muốn vận hành hợp pháp đều cần đến dịch vụ chứng thực của bên thứ ba được cấp phép, thay vì tự thỏa thuận nội bộ như trước. Nhờ đó, dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trở thành mắt xích không thể thiếu trong chuỗi vận hành thương mại điện tử.
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ (Điều 42)
Tại điều 42 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, tổ chức phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau đây:
- Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy với loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử - Điều kiện tiên quyết trước khi xin cấp phép dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
- Có Đề án cung cấp dịch vụ theo nội dung quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
Giấy phép có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp - Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi để gia hạn đúng thời điểm.
3. Trách nhiệm cốt lõi của tổ chức cung cấp dịch vụ (Điều 41)

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử cần đảm bảo các trách nhiệm cốt lõi
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử cần đảm bảo 4 nhóm trách nhiệm chính xuyên suốt quá trình hoạt động:
- Bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khả năng xác thực của hợp đồng điện tử được lưu trữ, chứng thực qua hệ thống của mình.
- Cử đầu mối liên hệ trực tuyến, cung cấp tài liệu, hỗ trợ cơ quan nhà nước điều tra các vi phạm liên quan đến dịch vụ.
- Công khai quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ tại vị trí dễ thấy, bằng tiếng Việt trên hệ thống của mình.
- Lưu trữ đầy đủ, an toàn dữ liệu hợp đồng điện tử đã chứng thực, bảo đảm khả năng truy cập, tra cứu khi có yêu cầu. Thời hạn lưu trữ tối thiểu 10 năm kể từ thời điểm chứng thực (theo pháp luật kế toán), trừ trường hợp pháp luật quy định dài hơn.
4. Hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn cấp phép (Điều 43)
Hồ sơ cấp phép dịch vụ chứng thực gồm: tờ khai theo Mẫu số 03 (Phụ lục II); bản chụp giấy phép/giấy chứng nhận/chứng chỉ chứng minh đáp ứng điều kiện kinh doanh; và Đề án cung cấp dịch vụ theo Điều 44 (Mẫu số 06).
Lưu ý quan trọng: Thẩm quyền cấp phép, sửa đổi, thu hồi Giấy phép thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 43, Điều 51) - Khác với Bộ Công Thương, nơi xác nhận đăng ký cho nền tảng trung gian, mạng xã hội hay nền tảng tích hợp. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đúng cơ quan để tránh mất thời gian.
Toàn bộ quy trình thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, thời hạn xử lý 30 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Nếu đủ điều kiện, tổ chức nhận Giấy phép theo Mẫu số 07, được công khai trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử kèm biểu tượng xác nhận điện tử để gắn trên nền tảng dịch vụ.
Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép phải thực hiện trong 20 ngày làm việc kể từ khi thay đổi thông tin người chịu trách nhiệm quản lý, thông tin đăng ký doanh nghiệp, nội dung công khai quy chế chứng thực hoặc nội dung Đề án.
5. Nội dung bắt buộc của Đề án cung cấp dịch vụ (Điều 44)
Đề án - Hồ sơ kỹ thuật cốt lõi trong bộ hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
- Thông tin chung: tên, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện pháp luật, phương thức liên hệ, phạm vi cung cấp dịch vụ, cùng Giấy phép dịch vụ tin cậy.
- Phương án lưu trữ, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu và khả năng tra cứu hợp đồng điện tử đã chứng thực.
- Quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu, khiếu nại; xử lý sự cố kỹ thuật, vi phạm an toàn thông tin và cơ chế phối hợp với cơ quan nhà nước.
- Quy chế chứng thực và chính sách cung cấp dịch vụ, phải công khai trên hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ.
Mẫu số 06 còn yêu cầu chi tiết hóa thêm năng lực tài chính, kinh nghiệm hoạt động, cơ cấu nhân sự (bộ phận kỹ thuật, quản lý hệ thống, vận hành dịch vụ, chăm sóc khách hàng), quy trình xác thực - chứng thực - lưu trữ - tra cứu, cùng cơ chế rà soát, chế tài xử lý vi phạm.
6. Báo cáo định kỳ và kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia
Theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, trước ngày 15 hằng tháng, tổ chức phải báo cáo trực tuyến tình hình cung cấp dịch vụ của tháng trước qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử, theo Mẫu số 14.
Nội dung gồm:
- Dữ liệu hợp đồng điện tử đã chứng thực (mã tổ chức, mã hợp đồng, thời điểm chứng thực, giá trị băm, trạng thái hợp đồng)
- Số liệu theo trụ sở bên khởi tạo hợp đồng theo từng tỉnh, thành phố
- Tình hình khiếu nại, tranh chấp phát sinh.
Dữ liệu về dịch vụ chứng thực cũng là một cấu phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về thương mại điện tử (điểm đ khoản 1 Điều 46). Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử tại online.gov.vn còn có chức năng giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ dựa trên dữ liệu báo cáo (điểm d khoản 2 Điều 45).
Doanh nghiệp cần chuẩn bị năng lực kết nối, đồng bộ dữ liệu định kỳ ngay từ giai đoạn xây dựng hệ thống.
7. Doanh nghiệp đang hoặc dự định cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần làm gì?

Doanh nghiệp cần làm gì để trở thành nhà cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Doanh nghiệp đang hoặc dự định cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần thực hiện ngay những việc sau đây:
- Rà soát điều kiện pháp lý nền: bảo đảm đã có (hoặc đang xin) Giấy phép dịch vụ tin cậy đúng loại hình chứng thực thông điệp dữ liệu.
- Xây dựng Đề án cung cấp dịch vụ đầy đủ theo Điều 44 và Mẫu số 06, chú trọng phương án lưu trữ tối thiểu 10 năm, bảo mật - toàn vẹn dữ liệu, xử lý sự cố.
- Nộp hồ sơ đúng thẩm quyền: Nộp trực tiếp tại UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Thời gian dự trù xử lý là 30 ngày làm việc.
- Thiết lập quy trình báo cáo định kỳ trước ngày 15 hằng tháng và kết nối dữ liệu với Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
- Chủ động tiếp cận nhóm khách hàng là chủ quản nền tảng tích hợp - nhóm bắt buộc phải sử dụng dịch vụ chứng thực được cấp phép theo Điều 20, chính là nguồn cầu thị trường có cơ sở pháp lý vững chắc.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP đã "luật hóa" vai trò của dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử như một mắt xích hạ tầng pháp lý bắt buộc trong thương mại điện tử tích hợp.
EFY Việt Nam là tổ chức cung cấp dịch vụ CeCA - Chứng thực hợp đồng điện tử từ ngày 15/06/2023 do Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) xác nhận (Giấy xác nhận số 010/CCDVCTHĐDT) theo quy định tại: Nghị định 52/2013/NĐ-CP Nghị định số 85/2021/NĐ-CP.
Quý khách hàng cần được tư vấn chi tiết về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng.
Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc và báo giá cụ thể, vui lòng đăng ký TẠI ĐÂY.
✅ Hoặc liên hệ ngay để được hỗ trợ trực tiếp
KV Miền Bắc - (Ms Hương): 0911670826 - (Ms Hằng): 0911 876 893
KV Miền Nam - (Mrs Thơ): 0911 876 899 / (Mr Hưng): 0911 061 221
Hợp đồng điện tử EFY-eCONTRACT - Bỏ ký tay, thay ký số
Hợp đồng điện tử E-Contract Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Tính Pháp Lý Của Hợp Đồng Điện Tử E-Contract
Hướng dẫn NLĐ ký hợp đồng điện tử bằng chứng thư số trên VNeID
Tổng hợp quy định về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định số 337/2025/NĐ-CP
HopLTT




Việt Nam
2020 Công ty cổ phần công nghệ tin học EFY Việt Nam