Quy định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo nghị định 235/2026/NĐ-CP

Nghị định 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ là văn bản pháp lý quan trọng, lần đầu tiên quy định toàn diện và hệ thống về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (còn gọi tắt là hợp đồng 235). Một trong những nội dung được cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quan tâm nhất là quy định về hình thức hợp đồng, loại hợp đồng và thời hạn thực hiện hợp đồng theo NĐ 235/2026/NĐ-CP. Bài viết dưới đây của EFY-eCONTRACT sẽ phân tích chi tiết từng nội dung, có trích dẫn điều khoản cụ thể để bạn đọc dễ tra cứu và áp dụng.

1. Hợp đồng 235 là gì? Nghị Định 235/2026/NĐ-CP điều chỉnh những gì?

Hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (còn gọi tắt là hợp đồng 235) là gì?

Hợp đồng 235 là tên gọi thông dụng của hợp đồng thực hiện công việc được ký kết giữa đơn vị sự nghiệp công lập với tổ chức hoặc cá nhân để thực hiện các công việc thuộc danh mục quy định tại Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Phạm vi áp dụng của Nghị định 235/2026/NĐ-CP bao gồm: các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan nhà nước khác theo quy định pháp luật. 

Nghị định này thay thế các quy định về hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập trước đây, thể hiện rõ chủ trương tinh giản biên chế và tăng cường tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Hình thức của hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ Điều 8 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, tất cả các công việc quy định tại Điều 4 Nghị định này đều phải được ký kết bằng văn bản. Đây là hình thức bắt buộc, nhằm đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và khả năng chứng minh trong trường hợp phát sinh tranh chấp.

Trường hợp các bên muốn ký kết thông qua phương tiện điện tử thì phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử (Luật Giao dịch điện tử 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành)

Như vậy đơn vị sự nghiệp công lập không được ký hợp đồng bằng lời nói hoặc các hình thức không chính thức khác. Mọi thỏa thuận đều phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản hoặc hợp đồng điện tử hợp lệ.

3. Tổng hợp các loại hợp đồng được ký kết theo NĐ 235/2026/NĐ-CP

Quy định về các loại hợp đồng ký kết theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP

Tùy theo tính chất của từng nhóm công việc tại Điều 4, Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định loại hợp đồng tương ứng như sau:

3.1. Nhóm Công Việc Tại Điểm A Khoản 1 Điều 4 NĐ 235 - Ký Hợp Đồng Lao Động

Đối với các công việc thuộc vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất ổn định, thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, các bên thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. 

Đây là loại hợp đồng phổ biến nhất, quen thuộc với đa số người lao động trong khu vực sự nghiệp công lập.

3.2. Nhóm Công Việc Tại Điểm B Khoản 1 Điều 4 NĐ 235 - Hợp Đồng Dịch Vụ Hoặc Hợp Đồng Lao Động

Đối với các công việc thuộc nhóm chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ có tính chuyên biệt cao theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động phù hợp với tính chất và đặc thù chuyên môn của công việc. 

Quyền lựa chọn loại hợp đồng thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ vào đặc điểm thực tế của từng nhiệm vụ.

3.3. Nhóm Công Việc Tại Điểm C Khoản 1 Điều 4 NĐ 235 - Ưu Tiên Hợp Đồng Dịch Vụ

Đối với các công việc hỗ trợ hoạt động sự nghiệp không đòi hỏi sự hiện diện thường xuyên tại đơn vị theo điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, đơn vị thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động, trong đó ưu tiên ký kết hợp đồng dịch vụ.

Quy định ưu tiên này nhằm giảm số lượng người làm việc theo quan hệ lao động thường xuyên, phù hợp với chủ trương tinh gọn bộ máy.

3.4. Nhóm Công Việc Tại Khoản 2 Điều 4 NĐ 235 - Ưu Tiên Hợp Đồng Dịch Vụ Với Tổ Chức

Đối với các công việc phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP (không thuộc danh mục vị trí việc làm viên chức), đơn vị ưu tiên ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức - tức là thuê khoán dịch vụ từ doanh nghiệp hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ bên ngoài.

Tuy nhiên, trong trường hợp không có tổ chức cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu, hoặc có tổ chức cung cấp nhưng không thỏa thuận được nội dung hợp đồng, đơn vị sự nghiệp công lập được phép ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động với cá nhân. Quy định này thể hiện sự linh hoạt trong thực tiễn triển khai.

4. Thời hạn thực hiện hợp đồng theo NĐ 235/2026/NĐ-CP

Căn cứ Điều 8 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, thời hạn hợp đồng không có một mức cố định duy nhất mà phải được xác định linh hoạt, căn cứ vào các yếu tố sau:

- Tính chất của nhiệm vụ: Công việc đột xuất, phát sinh ngoài kế hoạch sẽ có thời hạn hợp đồng ngắn hơn so với công việc theo kế hoạch hàng năm hoặc công việc mang tính dài hạn, ổn định.

- Nhu cầu sử dụng nhân lực: Đơn vị sự nghiệp công lập xác định số lượng và thời gian cần thiết theo kế hoạch nhân sự đã được phê duyệt.

- Điều kiện kinh phí: Thời hạn hợp đồng không được vượt quá khả năng bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong từng giai đoạn ngân sách.

- Khả năng đáp ứng yêu cầu của bên nhận hợp đồng: Đây là yếu tố thực tế để đảm bảo hiệu quả thực thi nhiệm vụ.

Về hình thức và thời hạn cụ thể của từng loại hợp đồng, Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định rõ:

- Hình thức và thời hạn hợp đồng dịch vụ thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản liên quan.

- Hình thức và thời hạn hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các nghị định hướng dẫn.

5. Đối tượng ký kết hợp đồng 235?

Đối tượng được phép ký kết hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định 235/2026/NĐ-CP:

- Đối với vị trí việc làm quản lý: Chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu; luật gia, luật sư, nhà khoa học có chuyên môn sâu; người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược.

- Đối với vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ: Các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 5 (để thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ); người có kinh nghiệm và đã từng trực tiếp triển khai nhiệm vụ tương tự; người đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu vị trí việc làm; pháp nhân và cá nhân đáp ứng điều kiện cung ứng dịch vụ.

- Đối với công việc phục vụ không thuộc vị trí việc làm viên chức: Người đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu của công việc phục vụ; pháp nhân và cá nhân đáp ứng điều kiện cung ứng dịch vụ.

6. Quy trình ký kết hợp đồng 235 trong đơn vị sự nghiệp công lập

Quy trình ký kết hợp đồng làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ký kết hợp đồng 235 theo các bước sau đây:

Bước 1: Thông báo mời ký kết

- Đơn vị đăng tải thông báo trên cổng thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi trực tiếp văn bản mời đến tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn. 

- Thông báo phải nêu rõ thông tin nhiệm vụ, loại hợp đồng, điều kiện và tiêu chuẩn của đối tượng, thời gian và địa điểm ký kết, hạn nộp hồ sơ.

Bước 2: Tổng hợp danh sách

- Đơn vị tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia ký kết hợp đồng 235. 

- Trường hợp có nhiều ứng viên cùng đáp ứng yêu cầu, người đứng đầu có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn trước khi quyết định.

Bước 3: Xem xét và ký kết hợp đồng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định ký kết hợp đồng 235. Hội đồng tư vấn (nếu có) tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ tư vấn.

Lưu ý: Trường hợp phát sinh nhu cầu đột xuất, cần đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụ, đơn vị không phải thực hiện quy trình 3 bước trên. Cơ quan, bộ phận giúp việc về tổ chức cán bộ tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện ký kết trực tiếp, nhưng vẫn phải đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định.

7. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo NĐ 235

7.1 Hợp đồng 235 có thể ký điện tử không?

Có. Theo Điều 8 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, hợp đồng 235 được phép ký kết thông qua phương tiện điện tử nếu thực hiện đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Tuy nhiên, bắt buộc phải có chữ ký số và đáp ứng điều kiện xác thực theo Luật Giao dịch điện tử 2023.

7.2 Đơn vị sự nghiệp công lập có thể tự do chọn hợp đồng dịch vụ thay cho hợp đồng lao động không?

Câu trả lời là có hay không còn phụ thuộc vào từng nhóm công việc:

+ Đối với nhóm công việc tại điểm a khoản 1 Điều 4 NĐ 235, bắt buộc phải ký hợp đồng lao động. 

+ Đối với các nhóm công việc tại điểm b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 4, đơn vị mới có quyền lựa chọn loại hợp đồng phù hợp, trong đó nhóm c và khoản 2 ưu tiên hợp đồng dịch vụ.

7.3 Hợp đồng 235 có thời hạn tối đa bao nhiêu năm?

Nghị định 235/2026/NĐ-CP không quy định thời hạn tối đa cố định mà yêu cầu xác định theo tính chất nhiệm vụ, nhu cầu nhân lực và điều kiện kinh phí. 

+ Thời hạn hợp đồng lao động áp dụng theo Bộ luật Lao động 2019 (không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn tối đa 36 tháng). 

+ Thời hạn hợp đồng dịch vụ do các bên thỏa thuận theo Bộ luật Dân sự 2015.

7.4 Hợp đồng 235 có áp dụng cho lao động nước ngoài không?

Nghị định 235/2026/NĐ-CP không loại trừ trường hợp lao động nước ngoài. Tuy nhiên, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ đồng thời các quy định về điều kiện sử dụng lao động nước ngoài tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, bao gồm yêu cầu về giấy phép lao động và các thủ tục liên quan.

7.5 Đơn vị sự nghiệp công lập vi phạm quy định về loại hợp đồng theo NĐ 235 bị xử lý thế nào?

Việc giao kết không đúng loại hợp đồng theo quy định của pháp luật lao động có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. 

Từ ngày 10/9/2026, mức phạt đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động có thể lên tới 50.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm.

Trên đây là tổng hợp các quy định về hình thức hợp đồng, loại hợp đồng và thời hạn thực hiện hợp đồng theo NĐ 235/2026/NĐ-CP. Việc tuân thủ đúng các quy định không chỉ đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của cả đơn vị sự nghiệp công lập lẫn người thực hiện hợp đồng.

 

Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc và báo giá cụ thể, vui lòng đăng ký TẠI ĐÂY.

https://econtract.efy.com.vn/main/download/getckfinderimage?path=/files/DangKy-011.png

✅ Hoặc liên hệ ngay để được hỗ trợ trực tiếp

Tổng đài: 19006142 / 19006139

KV Miền Bắc - (Ms Hương)0911670826 - (Ms Hằng): 0911 876 893

KV Miền Nam - (Mrs Thơ): 0911 876 899 / (Mr Hưng):  0911 061 221

Hợp đồng điện tử EFY-eCONTRACT - Bỏ ký tay, thay ký số

HopLTT

 

Tin tức liên quan